Apixaban 5mg

Hoạt chất Apixaban 5mg
Số Đăng Ký 893110062123
Nhà Sản Xuất Công ty TNHH DRP Inter

Lô EB8, Đường số 19A, Khu công nghiệp Hiệp Phước – Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

Tiêu chuẩn Nhà Sản Xuất GMP-WHO
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Description

1. Thành phần: Viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Apixaban …………………………………. 2,5 mg

Tá dược:   Vừa đủ ……………………………………… 1 viên

(Lactose, Microcrystallin cellulose, Natri croscarmellose, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Hypromellose 6 cps, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxide, oxide sắt vàng)

2. Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Mô tả sản phẩm: Viên nén hình tròn, bao phim màu vàng, hai mặt trơn, thành và cạnh viên lành lặn.

3. Chỉ định điều trị

  • Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở bệnh nhân người lớn được phẫu thuật theo chương trình thay thế khớp háng hoặc khớp gối.
  • Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở người lớn bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF), có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ, như trước đó đã bị đột quy hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA); tuổi ≥ 75; tăng huyết áp; đái tháo đường; suy tim có triệu chứng (≥ độ II theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA).
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE), và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi ở người lớn

4. Cách dùng – Liều dùng

Liều dùng:

Có sẵn các viên nén bao phim dưới dạng hàm lượng 2,5 mg và 5 mg của apixaban cho các liều khác nhau.

Phòng ngừa VTE: Phẫu thuật theo chương trình thay thế khớp háng hoặc khớp gối.

Liều dùng apixaban được khuyến cáo là 2,5 mg, ngày 2 lần. Liều khởi đầu nên được uống trong vòng 12 – 24 giờ sau khi phẫu thuật.

Phẫu thuật thay thế khớp háng: Thời gian điều trị là 32 – 38 ngày.

Phẫu thuật khớp gối: Thời gian điều trị là 10 – 14 ngày.

Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân NVAF

Liều dùng apixaban được khuyến cáo là 5 mg, ngày 2 lần.

Giảm liều: Liều dùng apixaban được khuyến cáo là 2,5 mg, ngày 2 lần ở bệnh nhân NVAF và có ít nhất hai trong những đặc điểm sau đây: tuổi ≥ 80, trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg, hoặc creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L).

Việc điều trị nên được duy trì lâu dài.

Điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt)

Liều dùng apixaban được khuyến cáo để điều trị DVT cấp tính và điều trị PE là 10 mg, ngày 2 lần trong 7 ngày đầu tiên; sau đó là 5 mg, ngày 2 lần. Theo các hướng dẫn y khoa hiện hành, khoảng thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) nên được dựa trên các yếu tố nguy cơ tạm thời (ví dụ: mới phẫu thuật, bị chấn thương, không cử động được).

Liều dùng apixaban được khuyến nghị để phòng ngừa tái phát DVT và PE là 2,5 mg, ngày 2 lần. Khi chỉ định phòng ngừa tái phát DVT và PE, liều dùng 2,5 mg ngày 2 lần nên được bắt đầu sau khi hoàn tất 6 tháng điều trị với liều apixaban 5 mg ngày 2 lần hoặc với thuốc chống đông máu khác, như chỉ định trong bảng duới đây.

  Lịch trình dùng thuốc Liều dùng tối đa hàng ngày
Điều trị DVT và PE 10 mg ngày 2 lần trong 7 ngày đầu tiên 20 mg
Sau đó là 5 mg ngày 2 lần 10 mg
Phòng ngừa tái phát DVT và/hoặc PE sau khi hoàn tất 6 tháng điều trị DVT hoặc PE 2,5 mg ngày 2 lần 5 mg

Nên cá thể hóa thời gian điều trị tổng thể sau khi đánh giá thận trọng lợi ích của việc điều trị so với nguy cơ xuất huyết.

Quên dùng thuốc

Nếu quên dùng 1 liều thuốc, bệnh nhân cần uống Altronel ngay và sau đó tiếp tục dùng thuốc ngày 2 lần như trước đó.

Chuyển đổi

Việc chuyển đổi phương pháp điều trị từ thuốc chống đông máu đường tiêm sang Altronel (và ngược lại) có thể được thực hiện vào lúc sử dụng liều kế tiếp theo lịch trình điều trị. Không nên dùng đồng thời các thuốc này.

Chuyển từ điều trị bằng thuốc kháng vitamin K (VKA) sang Altronel

Khi chuyển bệnh nhân từ điều trị bằng thuốc kháng vitamin K sang Altronel, warfarin hoặc thuốc kháng vitamin K khác nên được ngừng điều trị và bắt đầu dùng Altronel khi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) < 2.

Chuyển từ Altronel sang điều trị bằng thuốc kháng vitamin K

Khi chuyển bệnh nhân từ điều trị Altronel sang thuốc kháng vitamin K, nên tiếp tục dùng Altronel trong ít nhất 2 ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc kháng vitamin K. Sau 2 ngày dùng đồng thời Altronel với thuốc kháng vitamin K, chỉ số INR nên được xác định trước khi sử dụng liều Altronel kế tiếp theo lịch trình dùng thuốc. Nên tiếp tục dùng đồng thời Altronel với thuốc kháng vitamin K cho đến khi chỉ số INR ≥ 2.

Suy thận

Suy thận nhẹ hoặc trung bình

– Phòng ngừa VTE trong phẫu thuật theo chương trình thay thế khớp háng hoặc khớp gối, điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt): không cần điều chỉnh liều.

– Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân NVAF và creatinin huyết tương ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L) kèm theo tuổi ≥ 80 hoặc trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg thì cần thiết phải giảm liều và được mô tả cụ thể ở trên. Trong trường hợp không có các tiêu chí khác để giảm liều (tuổi, cân nặng) thì không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 15-29 mL/phút.

– Phòng ngừa VTE trong phẫu thuật theo chương trình thay thế khớp háng hoặc khớp gối, điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt): Cần thận trọng khi dùng apixaban.

– Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân NVAF: Liều dùng apixaban 2,5 mg, ngày 2 lần.

Chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 mL/phút hoặc bệnh nhân đang lọc máu, do đó không khuyến cáo dùng apixaban trên các đối tượng này.

Suy gan

  • Chống chỉ định dùng Altronel ở bệnh nhân có bệnh gan kèm theo rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có liên quan trên lâm sàng.
  • Không khuyến cáo dùng Altronel cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • Thận trọng khi dùng Altronel ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child Pugh A hoặc B). Không phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
  • Những bệnh nhân có men gan [alanin aminotransferase (ALT)/aspartat aminotransferase (AST)] tăng > 2 lần ULN (giới hạn trên của mức bình thường) hoặc bilirubin toàn phần ≥ 1,5 lần ULN đã được loại trừ trong các thử nghiệm lâm sàng. Do đó, thận trọng khi dùng Altronel ở nhóm bệnh nhân này. Trước khi bắt đầu dùng Altronel, nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan.

Cân nặng

– Phòng ngừa VTE trong phẫu thuật theo chương trình thay thế khớp háng hoặc khớp gối, điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt): không cần điều chỉnh liều.

– Bệnh nhân NVAF – Không cần điều chỉnh liều, trừ khi thỏa mãn tiêu chí giảm liều dùng.

Giới tính: Không cần chỉnh liều.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Thủ thuật triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông ở bệnh nhân NVAF

Bệnh nhân có thể tiếp tục dùng apixaban trong khi triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông.

Thủ thuật sốc điện chuyển nhịp ở bệnh nhân NVAF

Bệnh nhân NVAF có thể tiếp tục dùng apixaban trong khi được làm thủ thuật.

Đối với những bệnh nhân trước đây không được điều trị bằng thuốc chống đông máu, cần xem xét loại trừ huyết khối tâm nhĩ trái sử dụng chẩn đoán hình ảnh [như siêu âm tim qua thực quản (TEE), chụp cắt lớp vi tính (CT)] trước khi làm thủ thuật, phù hợp với các hướng dẫn y khoa đã có.

Đối với những bệnh nhân bắt đầu điều trị bằng apixaban, nên dùng ít nhất 5 liều apixaban 5 mg, ngày 2 lần (hoặc 5 liều apixaban 2,5 mg ngày 2 lần ở những bệnh nhân đủ điều kiện giảm liều) trước khi làm thủ thuật để đảm bảo khả năng chống đông máu đầy đủ.

Nếu cần thiết phải làm thủ thuật trước khi dùng hết 5 liều apixaban thì nên dùng 1 liều nạp 10 mg và tiếp theo sau là liều duy trì 5 mg, ngày 2 lần. Phác đồ dùng thuốc nên được giảm xuống với liều nạp 5 mg và liều duy trì  2,5 mg, ngày 2 lần nếu bệnh nhân đáp ứng với các tiêu chí giảm liều (xem phần giảm liềusuy thận ở trên). Nên sử dụng liều nạp ít nhất 2 giờ trước khi làm thủ thuật.

Cần đảm bảo rằng bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị bằng apixaban như chỉ định trước khi tiến hành thủ thuật.

Cần tuân thủ các hướng dẫn sử dụng chất chống đông cho bệnh nhân cần áp dụng thủ thuật sốc điện chuyển nhịp về thời điểm bắt đầu và khoảng thời gian điều trị.

Bệnh nhân bị NVAF và hội chứng mạch vành cấp tính (ACS) và/hoặc can thiệp mạch vành qua da (PCI)

Ít có kinh nghiệm trong sử dụng apixaban kết hợp với thuốc chống kết dính tiểu cầu cho bệnh nhân bị NVAF, bệnh nhân bị ACS và/hoặc PCI sau khi được cầm máu.

Bệnh nhân dưới 18 tuổi

An toàn và hiệu quả của Altronel ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa xác định. Không có sẵn dữ liệu.

Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống Altronel cùng với nước, cùng hoặc không cùng thức ăn.

Nếu bệnh nhân không thể nuốt cả viên nén, viên nén Altronel có thể được nghiền nát và phân tán vào trong nước, hoặc dung dịch dextrose 5% trong nước (D5W), hoặc nước táo hoặc trộn với táo xay nhuyễn và uống ngay. Ngoài ra, viên nén Altronel có thế được nghiền nát và khuấy vào 60 mL nước hoặc D5W và cho dùng ngay qua ống thông mũi dạ dày. Viên nén Altronel nghiền nát bền trong nước, D5W, nước táo, và táo xay nhuyễn trong tối đa 4 giờ.

5. Chống chỉ định:

– Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.

– Bệnh nhân đang bị xuất huyết đáng kể trên lâm sàng.

– Bệnh gan kèm theo rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có liên quan trên lâm sàng.

– Tổn thương hoặc ở tình trạng được xem là yếu tố nguy cơ đáng kể gây xuất huyết nghiêm trọng, bao gồm: viêm loét đường tiêu hóa hiện tại hoặc gần đây; khối u ác tính có nguy cơ xuất huyết cao; chấn thương não hoặc cột sống gần đây; phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt gần đây; xuất huyết nội sọ gần đây; giãn tĩnh mạch thực quản đã biết hoặc nghi ngờ; dị dạng động tĩnh mạch; phình mạch máu hoặc dị dạng mạch nội cột sống hoặc nội sọ nghiêm trọng.

– Dùng đồng thời với bất kỳ thuốc chống đông máu nào khác, ví dụ: heparin không phân đoạn (UFH), heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin, dalteparin…), các dẫn xuất của heparin (fondaparinux…), các thuốc chống đông máu dùng đường uống (warfarin, rivaroxaban, dabigatran…) trừ các trường hợp chuyển đổi thuốc chống đông máu cụ thể khi UFH được dùng ở liều cần thiết để giữ cho ống thông tĩnh mạch trung tâm hoặc động mạch được thông thoáng hoặc khi UFH được dùng trong triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông ở bệnh nhân rung nhĩ.

6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Nguy cơ xuất huyết

Tương tự các thuốc chống đông máu khác, bệnh nhân dùng Altronel cần được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu xuất huyết. Khuyến cáo thận trọng khi sử dụng thuốc với các trường hợp tăng nguy cơ xuất huyết. Cần ngừng dùng Altronel nếu bị xuất huyết nghiêm trọng.

Mặc dù liệu pháp điều trị với apixapan không cần phải theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu, nhưng xét nghiệm định lượng đối kháng Fxa có thể có ích trong những trường hợp đặc biệt khi mà dựa nồng độ apixaban trong máu có thể sẽ giúp ra các quyết định lâm sàng, ví dụ như quá liều và phẫu thuật khẩn cấp.

Hiện có thuốc có tác dụng đảo ngược tác dụng đối kháng Fxa của apixaban.

Tương tác với các thuốc khác ảnh hưởng đến việc cầm máu

Do tăng nguy cơ xuất huyết, nên chống chỉ định điều trị đồng thời với bất kì thuốc chống đông máu nào khác.

Việc sử dụng đồng thời Altronel với các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Cần thận trọng nếu bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs) hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine (SNRIs) hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm cả acid acetylsalicylic.

Sau phẫu thuật, khuyến cáo không nên dùng đồng thời các thuốc chống kết kết tập tiểu cầu khác với Altronel.

Ở bệnh nhân bị rung nhĩ và những trường hợp cần liệu pháp ức chế kết tập tiểu cầu đơn hoặc kép, cần đánh giá thận trọng giữa nguy cơ và lợi ích khi kết hợp phác đồ này với Altronel.

Dùng các thuốc làm tan huyết khối để điều trị đôt qụy do thiếu máu cục bộ cấp tính

Có rất ít kinh nghiệm về việc dùng các thuốc làm tan huyết khối để điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính ở bệnh nhân dùng apixaban.

Bệnh nhân có van tim nhân tạo

An toàn và hiệu quả của Altronel chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân có van tim nhân tạo, kèm hoặc không kèm rung nhĩ. Do đó, không khuyến cáo sử dụng Altronel trong trường hợp này.

Bệnh nhân mắc hội chứng kháng phospholipid

Không khuyến cáo sử dụng thuốc chống đông máu đường uống tác động trực tiếp (DOACs) bao gồm apixaban cho bệnh nhân có tiền sử huyết khối được chẩn đoán mắc hội chứng kháng phospholipid. Đặc biệt đối với những bệnh nhân có bộ ba dương tính (kháng thể kháng đông lupus, kháng thể kháng cardiolipin và kháng thể kháng beta-2-glycoprotein I), điều trị bằng DOACs có thể làm tăng tỷ lệ tái phát huyết khối so với thuốc đối kháng vitamin K.

Phẫu thuật và các thủ thuật xâm lấn

Altronel cần được ngưng sử dụng ít nhất 48 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật tự chọn hoặc thủ thuật xâm lấn có nguy cơ gây xuất huyết trung bình hoặc cao, bao gồm các biện pháp can thiệp có xác suất xuất huyết đáng kể về mặt lâm sàng không thể loại trừ được hoặc các biện pháp can thiệp không thể chấp nhận có nguy cơ xuất huyết.

Altronel cần được ngưng dùng ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật tự chọn hoặc thủ thuật xâm lấn có nguy cơ gây xuất huyết thấp. Bao gồm các biện pháp can thiệp dự kiến xảy ra xuất huyết không đáng kể, không nghiêm trọng ở nơi phẫu thuật hoặc dễ kiểm soát.

Nếu không thể trì hoãn việc làm phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, cần thận trọng và lưu ý đến nguy cơ xuất huyết gia tăng. Nguy cơ xuất huyết cần được cân nhắc so với tính cấp thiết của biện pháp can thiệp.

Sau khi tiến hành xong thủ thuật xâm lấn hoặc can thiệp bằng phẫu thuật, Altronel cần được dùng lại càng sớm càng tốt miễn là thực tế lâm sàng cho phép và tình trạng chảy máu được kiểm soát.

Đối với những bệnh nhân đang triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông, có thể tiếp tục điều trị bằng Altronel mà không cần ngừng thuốc.

Ngưng thuốc tam thời

Việc ngưng sử dụng thuốc chống đông máu, bao gồm Altronel, trong khi đang xuất huyết, phẫu thuật lựa chọn hoặc thủ thuật xâm lấn sẽ làm tăng nguy cơ huyết khối. Do đó cần tránh ngưng dùng thuốc trong lúc đang điều trị và nếu phải tạm ngưng dùng thuốc chống đông máu Altronel vì bất kỳ lý do nào thì cần bắt đầu điều trị lại càng sớm càng tốt.

Bệnh nhân tắc mạch phổi không ổn định về huyết động hoặc bệnh nhân cần làm tan huyết khối hoặc thủ thuật loại bỏ huyết khối ở phổi.

Không khuyến cáo dùng Altronel thay cho heparin không phân đoạn ở bệnh nhân bị tắc mạch phổi có huyết động không ổn định hoặc bệnh nhân cần làm tan huyết khối hoặc thủ thuật loại bỏ huyết khối ở phổi vì chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của apixaban trên các đối tượng này.

Bệnh nhân ung thư tiến triển

An toàn và hiệu quả của apixaban trong điều trị DVT, điều trị PE và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt) ở bệnh nhân ung thư đang tiến triển chưa được thiết lập.

Bênh nhân suy thận

Có ít dữ liệu lâm sàng cho thấy nồng độ apixaban trong huyết tương tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 15-29 mL/phút) làm tăng nguy cơ xuất huyết. Để điều trị DVT, điều trị PE và

phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt), cần sử dụng thận trọng apixaban ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 15-29 mL/phút.

Để phòng ngừa đột quy và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân NVAF, bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinim 15-29 mL/phút), và bệnh nhân có creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L) kèm theo tuổi ≥80 hoặc trọng lượng cơ thể ≤ 60 kg nên dùng liều apixaban 2,5 mg ngày 2 lần.

Không có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 mL/phút, hoặc ở bệnh nhân trải qua lọc máu, do đó không khuyến cáo dùng apixaban ở những đối tượng này.

Bênh nhân cao tuổi

Tuổi càng cao nguy cơ xuất huyết càng tăng. Ngoài ra, nên thận trọng khi dùng đồng thời Altronel với aspirin ở bệnh nhân cao tuổi vì nguy cơ xuất huyết tiểm ẩn cao hơn.

Cân nặng cơ thể

Trọng lượng cơ thể thấp (< 60 kg) có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Bênh nhân suy gan

Chống chỉ định dùng Altronel ở bệnh nhân có bệnh gan kèm theo rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.

Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

Nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A hoặc B).

Bệnh nhân có men gan ALT/AST tăng > 2 lần ULN (giới hạn trên của mức bình thường) hoặc bilirubin toàn phần > 1,5 lần ULN đã được loại ra khỏi các thử nghiệm lâm sàng. Altronel nên được sử dụng thận trọng cho nhóm bệnh nhân này. Trước khi bắt đầu dùng Altronel, nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan.

Tương tác với chất ức chế của cả Cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và P-glycoprotein (P-gp)

Không khuyến cáo dùng Altronel cho bệnh nhân đang được điều trị toàn thân đồng thời với các chất ức chế mạnh của cả CYP3A4 và P-gp, như thuốc kháng nấm nhóm azol (ví dụ, ketoconazol. itraconazol, voriconazol và posaconazol) và các chất ức chế enzym protease HIV (ví dụ, ritonavir). Các thuốc này có thể làm tăng nồng độ apixaban trong máu lên gấp 2 lần hoặc nhiều hơn trong trường hợp có thêm các yếu tố làm tăng nồng độ apixaban trong máu (ví dụ, suy thận nặng).

Tương tác với chất gây cảm ứng của cả CYP3A4 và P-gp.

Dùng đồng thời Altronel với các chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp (ví dụ, rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital hoặc St. John’s Wort) có thể khiến nồng độ apixaban trong máu giảm khoảng 50%. Trong một nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân rung nhĩ, hiệu quả điều trị giảm và nguy cơ xuất huyết cao hơn khi dùng apixaban cùng với các chất gây cảm ứng mạnh của cả CYP3A4 và P-gp so với khi dùng apixaban đơn độc.

Ở bệnh nhân được điều trị toàn thân đồng thời với các chất gây cảm ứng mạnh của cả CYP3A4 và P-gp, áp dụng các khuyến cáo sau đây:

– Phòng ngừa VTE trong phẫu thuật theo chương trình thay thế khớp háng hoặc khớp gối, để phòng ngừa đột quy và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân NVAF và để phòng ngừa tái phát DVT và PE: Nên thận trọng khi dùng apixaban.

– Để điều trị DVT và điều trị PE: không nên dùng apixaban do hiệu quả có thể bị ảnh hưởng.

Các chỉ số xét nghiêm:

Xét nghiệm đông máu [ví dụ, thời gian prothrombin (PT), INR, và thời gian thromboplasin hoạt hóa từng phần (aPTT)] bị ảnh hưởng bởi cơ chế hoạt động của apixaban. Những thay đổi quan sát thấy trong các xét nghiệm đông máu này ở liều điều trị là nhỏ và độ biến thiên cao.

Thông tin về tá dược

Altronel có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về tình trạng không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, cho con bú và khả năng sinh sản:

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Không có đữ liệu về việc dùng apixaban cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp có liên quan đến độc tính sinh sản. Không khuyến cáo dùng Apixaban trong thời gian mang thai.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

Chưa xác định được apixaban và các chất chuyển hoá của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dữ liệu sẵn có trên động vật cho thấy apixaban có bài tiết qua sữa.

Trong sữa chuột cống, nhận thấy rằng tỷ lệ thuốc cao trong sữa so với trong huyết tương của cá thể mẹ (Cmax xấp xỉ 8, AUC xấp xỉ 30), có thể do quá trình vận chuyển tích cực thuốc vào sữa. Do đó, không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng/tránh dùng apixaban.

Khả năng sinh sản

Các nghiên cứu trên động vật dùng apixaban không cho thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

8. Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Altronel không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

9. Tương tác và tương kỵ của thuốc:

9.1. Tương tác thuốc:

Chất ức chế của CYP3A4 và P-gp

Dùng cùng Apixaban với ketoconazol (400 mg ngày l lần), một chất ức chế mạnh của cả CYP3A4 và P-gp, làm tăng 2 lần AUC và 1,6 lần Cmax trung bình của apixaban.

Không khuyến cáo dùng Altronel cho bệnh nhân đang được điều trị toàn thân đồng thời với các chất ức chế mạnh của cả CYP3A4 và P-gp như thuốc kháng nấm nhóm azol (ví dụ, ketoconazol, itraconazol, voriconazol và posaconazol) và các chất ức chế enzym protease của HIV (ví dụ, ritonavir) (xem phần 4.4).

Các hoạt chất không phải là chất ức chế mạnh của cả CYP3A4 và P-gp, (ví dụ, diltiazem, naproxen, clarithromycin, amiodaron, verapamil, quinidin) có thể làm tăng nồng độ apixaban trong huyết tương ở mức độ thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều apixaban khi dùng cùng với các thuốc này.

Chất gây cảm ứng của CYP3A4 và P-gp

Dùng đồng thời apixaban với rifampin, một chất gây cảm ứng mạnh của cả CYP3A4 và P-gp, làm giảm AUC và Cmax trung bình của apixaban tương ứng khoảng 54% và 42%. Dùng cùng apixaban với các chất gây cảm ứng mạnh khác của CYP3A4 và P-gp (ví dụ, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital hoặc St. John’s Wort) cũng có thể dẫn đến giảm nồng độ apixaban trong huyết tương. Không cần điều chỉnh liều dùng apixaban trong quá trình điều trị đồng thời với các thuốc này. Tuy nhiên ở bệnh nhân được điều trị toàn thân đồng thời với các chất gây cảm ứng mạnh của cả CYP3A4 và P-gp; nên thận trọng khi dùng apixaban để phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân NVAF, phòng ngừa tái phát DVT và PE; không nên dùng apixaban để điều trị DVT và PE do hiệu quả có thể bị ảnh hưởng.

Thuốc chống đông máu, chất ức chế kết tập tiểu cầu, SSRIs/SNRIs và NSAIDs

Do tăng nguy cơ xuất huyết, nên chống chỉ định điều trị đồng thời apixaban với bất kỳ thuốc chống đông máu nào khác, ngoại trừ các trường hợp chuyển đổi liệu pháp chống đông máu cụ thể khi UFH được dùng ở liều cần thiết để giữ cho ống thông tĩnh mạch trung tâm hoặc động mạch  được thông thoáng hoặc khi UFH được dùng trong quá trình triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông ở bệnh nhân rung nhĩ.

Sau khi dùng kết hợp enoxaparin (40 mg liều đơn) với apixaban (5 mg liều đơn), đã quan sát thấy tác dụng hiệp đồng trên hoạt lực đối kháng Fxa.

Tương tác dược động học hoặc dược lực học không rõ ràng khi apixaban được dùng đồng thời với aspirin 325 mg ngày 1 lần.

Dùng apixaban cùng với clopidogrel (75 mg ngày 1 lần) hoặc với phối hợp clopidogrel 75 mg và aspirin 162 mg ngày 1 lần, hoặc với prasugrel (60 mg sau đó là 10 mg ngày 1 lần) trong nghiên cứu pha I không cho thấy mối liên quan giữa tăng thời gian chảy máu, hoặc tăng khả năng ức chế kết tập kết tập tiểu cầu so với khi dùng thuốc ức chế kết tập tiểu cầu đơn độc (không cùng apixaban). Các chỉ số xét nghiệm đông máu (PT, INR và aPTT) tăng là phù hợp với các tác dụng của apixaban khi dùng đơn độc.

Naproxen (500 mg), một chất ức chế P-gp làm tăng AUC và Cmax trung bình của apixaban tương ứng 1,5 lần và 1,6 lần. Quan sát thấy kết quả các xét nghiệm đông máu tăng tương ứng ở apixaban. Không quan sát thấy sự thay đối nào về tác dụng của naproxen lên sự kết tập tiểu cầu do acid arachidonic gây ra và không có sự liên quan nào trong việc kéo dài thời gian xuất huyết được quan sát thấy về mặt lâm sàng sau khi dùng đồng thời apixaban và naproxen.

Ngoài những phát hiện này, vẫn có bệnh nhân đáp ứng dược lực rõ ràng hơn khi dùng chung apixaban với các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Nên thận trọng khi dùng đồng thời Altronel với SSRIs/SNRIs, NSAIDs (bao gồm cả acid acetylsalicylic) và/hoặc chất ức chế P2Y12 vì những thuốc này thường làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Có ít kinh nghiệm về việc dùng đồng thời Altronel với các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu khác (như thuốc đối kháng thụ thể GPIIb/IIIa, dipyridamole, dextran hoặc sulfinpyrazone) hoặc thuốc làm tan huyết khối. Vì các thuốc này làm tăng nguy cơ xuất huyết, do vậy không khuyến cáo dùng đồng thời với Altronel.

Phối hợp khác

Không có tương tác dược động học hoặc dược lực học có ý nghĩa về mặt lâm sàng nào được ghi nhận khi dùng apixaban đồng thời với atenolol hoặc famotidin. Apixaban 10 mg dùng cùng với atenolol 100 mg không gây ảnh hưởng có ý nghĩa về mặt lâm sàng đến dược động học của apixaban: AUC và Cmax trung bình của apixaban thấp hơn 15% và 18% so với khi dùng apixaban đơn độc. Apixaban 10 mg dùng cùng với famotidin 40 mg không gây ảnh hưởng gì đến AUC hay Cmax của apixaban.

Tác dụng của ạpixaban đối với các thuốc khác

Nghiên cứu trên in vitro cho thấy, apixaban không gây ức chế hoạt động của CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2D6 hay CYP3A4 (IC50 > 45 µM) và ức chế yếu hoạt động của CYP2C19 (IC50 > 20 µM) tại nồng độ cao hơn đáng kể so với nồng độ đỉnh trong huyết tương quan sát được trên bệnh nhân. Apixaban không gây cảm ứng CYP1A2, CYP2B6, CYP3A4/5 ở nồng độ lên đến 20 µM. Do đó, apixaban sẽ không làm thay đổi độ thanh thải của các thuốc dùng đồng thời được chuyển hóa bởi các enzym này. Apixaban không ức chế đáng kể P-gp.

Ở những nghiên cứu tiến hành trên đối tượng khỏe mạnh, apixaban không làm thay đổi dược động học của digoxin, naproxen hay atenolol.

Digoxin: Apixaban (20 mg ngày 1 lần) sử dụng đồng thời với digoxin (0,25 mg ngày 1 lần), một cơ chất của P-gp, không ảnh hưởng đến AUC hay Cmax của digoxin. Do đó, apixaban không ức chế sự vận chuyển cơ chất qua trung gian P-gp.

Naproxen: Apixaban (10 mg liều đơn) sử dụng đồng thời với naproxen (500 mg liều đơn), không có bất kì tác dụng nào đến AUC hay Cmax của naproxen.

Atenolol: Apixaban (10 mg liều đơn) sử dụng đồng thời với atenolol (100 mg liều đơn), không làm thay đổi dược động học của atenolol.

Than hoạt tính: Apixaban dùng cùng than hoạt tính làm giảm nồng độ apixaban.

9.2. Tương kỵ của thuốc: Không áp dụng do chưa có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):

Phân loại ADR: Rất thường gặp (> 1/10); Thường gặp (từ 1/100 tới 1/10); Ít gặp (1/1.000 tới 1/100), Hiếm gặp (1/10.000 tới 1/1.000), Rất hiếm gặp (<1/10.000); và Không rõ do không có dữ liệu. Theo chỉ định dưới đây:

Phân loại theo cơ quan Phòng ngừa VTE ở bệnh nhân người lớn được phẫu thuật theo chương trình thay thế khớp háng hoặc khớp gối. Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành bị NVAF, có 1 hoặc nhiều yếu tố nguy cơ (NVAF) Điều trị DVT và tắc PE, và phòng ngừa tái phát DVT và PE (VTEt)
Máu và hệ bạch huyết
Thiếu máu Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Giảm tiểu cầu Ít gặp Ít gặp Thường gặp
Hệ miễn dịch
Quá mẫn, phù do dị ứng và sốc phản vệ Hiếm gặp Ít gặp Ít gặp
Ngứa Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Phù mạch Không rõ Không rõ Không rõ
Hệ thần kinh
Xuất huyết não* Không rõ Ít gặp Hiếm gặp
Mắt
Xuất huyết ở mắt

(bao gồm xuất huyết kết mạc)

Hiếm gặp Thường gặp Ít gặp
Mạch máu
Xuất huyết, tụ máu Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Hạ huyết áp

(bao gồm hạ huyết áp

do thủ thuật)

Ít gặp Thường gặp Ít gặp
Xuất huyết ổ bụng Không rõ Ít gặp Không rõ
Hô hấp, ngực và trung thất
Chảy máu cam Ít gặp Thường gặp Thường gặp
Ho ra máu Hiếm gặp Ít gặp Ít gặp
Xuất huyết đường hô hấp Không rõ Hiếm gặp Hiếm gặp
Tiêu hóa
Buồn nôn Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Xuất huyết

đường tiêu hóa

Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Xuất huyết do trĩ Không rõ Ít gặp Ít gặp
Xuất huyết miệng Không rõ Ít gặp Thường gặp
Đại tiện phân có máu Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Xuất huyết trực tràng,

chảy máu chân răng

Hiếm gặp Thường gặp Thường gặp
Xuất huyết sau phúc mạc Không rõ Hiếm gặp Không rõ
Gan mật
Xét nghiệm chức năng gan bất thường,

Tăng AST, tăng phophat kiềm, tăng bilirubin máu

Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Tăng GGT Ít gặp Thường gặp Thường gặp
Tăng ALT Ít gặp Ít gặp Thường gặp
Da và mô dưới da
Phát ban Chưa rõ Ít gặp Thường gặp
Rụng tóc từng vùng Hiếm gặp Ít gặp Ít gặp
Cơ xương và mô liên kết
Xuất huyết cơ Hiếm gặp Hiếm gặp Ít gặp
Thận và tiết niệu
Tiểu tiện ra máu Ít gặp Thường gặp Thường gặp
Hệ sinh sản và tuyến vú
Xuất huyết âm đạo bất thường, xuất huyết niệu sinh dục Ít gặp Ít gặp Thường gặp
Toàn thân và tại nơi dùng thuốc
Chảy máu nơi

dùng thuốc

Ít gặp Ít gặp Ít gặp

 

Xét nghiệm/kiểm tra
Xét nghiệm máu

ẩn dương tính

Không rõ Ít gặp Ít gặp
Tổn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật
Vết bầm tím Thường gặp Thường gặp Thường gặp
Xuất huyết sau khi làm thủ thuật (bao gồm tụ máu sau khi làm thủ thuật, xuất huyết ở vết thương, tụ máu nơi châm kim lấy máu và xuất huyết nơi đặt ống thông), vết thương chảy dịch, xuất huyết ở vết rạch mổ (bao gồm cả tụ máu ở vết rạch mổ), xuất huyết do phẫu thuật. Ít gặp Ít gặp Ít gặp
Xuất huyết do chấn thương Không rõ Ít gặp Ít gặp

* Thuật ngữ “xuất huyết não” bao gồm tất cả các trường hợp xuất huyết nội sọ hoặc xuất huyết tủy sống (ví dụ đột quỵ chảy máu não; xuất huyết não, tiểu não, não thất hoặc dưới màng cứng)

Việc dùng Altronel có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết ẩn hoặc xuất huyết quá mức từ bất kỳ mô hoặc cơ quan nào, có thể dẫn đến thiếu máu sau xuất huyết. Dấu hiệu, triệu chứng và mức độ nghiêm trọng khác nhau tùy theo vị trí, mức độ hoặc quy mô xuất huyết.

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

11. Quá liều và xử trí

Dùng quá liều apixaban có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Trong trường hợp bị biến chứng xuất huyết, phải ngừng thuốc và điều tra nguyên nhân gây xuất huyết. Cần xem xét tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp, ví dụ phẫu thuật cầm máu, truyền huyết tương tươi đông lạnh hoặc sử dụng các tác nhân đảo ngược tác dụng đối kháng Fxa.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên đối tượng khỏe mạnh, sử dụng apixaban đường uống với liều lên tới 50 mg mỗi ngày từ 3 đến 7 ngày (25 mg ngày 2 lần trong 7 ngày hoặc 50 mg ngày 1 lần trong 3 ngày) không thấy tác động bất lợi có ý nghĩa lâm sàng

Có thể sử dùng các thuốc có tác dụng đảo ngược tác dụng chống đông trong những trường hợp xuất huyết không kiểm soát được hoặc đe dọa đến tính mạng. Cũng có thể xem xét sử dụng phức hợp prothrombin đậm đặc (PCCs) hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp. Tác dụng này của thuốc đạt được trong vòng 4 giờ sau khi truyền yếu tố 4 PCC 30 phút ở người khoẻ mạnh, thể hiện bằng những thay đổi rõ rệt trong xét nghiệm sản sinh thrombin ở cuối quá trình truyền. Tuy nhiên không có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng yếu tố 4 PCC để đảo ngược quá trình xuất huyết trên bệnh nhân dùng apixaban. Hiện chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng yếu tố VIIa tái tổ hợp cho những bệnh nhân dùng apixaban. Có thể xem xét điều chỉnh lại liều của yếu tố VIIa tái tổ hợp tùy thuộc vào sự cải thiện tình trạng xuất huyết.

Tham khảo ký kiến của chuyên gia về đông máu khi dùng các thuốc sẵn có trong trường hợp xuất huyết nghiêm trọng.

Thẩm tách máu làm giảm 14% AUC của apixaban ở đối tượng mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) khi dùng 1 liều đơn apixaban 5 mg. Thẩm tách máu dường như không mang lại kết quả điều trị với trường hợp qúa liều apixaban.

12. Đặc tính dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc chống đông máu, ức chế trực tiếp yếu tố Xa.

Phân loại ATC: B01AF02

chế tác dụng

Apixaban là 1 chất ức chế mạnh, có thể đảo ngược, trực tiếp và có tính chọn lọc cao vị trí tác dụng của yếu tố Xa. Apixaban không cần antithrombin III để có tác dụng chống đông máu. Apixaban ức chế yếu tố Xa tự do hay liên kết với huyết khối và hoạt động của prothrombinase.

Apixaban không có tác dụng trực tiếp lên kết tập tiểu cầu, nhưng gián tiếp ức chế kết tập tiểu cầu thông qua thrombin. Bằng cách ức chế yếu tố Xa, apixaban ngăn cản sự hình thành thrombin và sự phát triển huyết khối. Các nghiên cứu tiền lâm sàng trên động vật đã chứng minh hiệu quả chống đông máu trong ngăn ngừa huyết khối ở động mạch và tĩnh mạch ở liều duy trì vẫn đảm bảo cầm máu.

Tác dụng dược lực học

Tác dụng dược lực học của apixaban phản ánh cơ chế tác dụng của nó. Do ức chế yếu tố Xa, apixaban kéo dài các chỉ số của xét nghiệm đông máu như thời gian prothrombin (PT), INR và thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (aPTT). Ở liều điều trị, những thay đổi này nhỏ và biến thiên cao. Do đó không khuyến cáo dùng những thay đổi này để đánh giá tác dụng dược lực học của apixaban. Trong xét nghiệm sản sinh thrombin, apixaban làm giảm thrombin nội sinh tiềm tàng, một thước đo sự sản sinh thrombin trong huyết tương.

Apixaban có hoạt tính của đối kháng Fxa, bằng chứng là giảm hoạt tính của enzyme yếu tố Xa trong nhiều bộ kit thương mại kháng yếu tố Xa, tuy nhiên kết quả khác nhau giữa các bộ kit. Các dữ liệu lâm sàng chỉ có với thử nghiệm dùng Rotachrom® Heparin. Hoạt tính đối kháng Fxa tuyến tính chặt chẽ với nồng độ apixaban trong huyết tương, đạt cực đại tại thời điểm nồng độ apixaban đạt đỉnh. Mối tương quan giữa nồng độ apixaban trong huyết tương và hoạt tính kháng yếu tố xa gần như tuyến tính trên một khoảng liều rộng.

Mặc dù liệu pháp điều trị với apixapan không đòi hỏi phải theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc trong máu, nhưng xét nghiệm định lượng tính đối kháng yếu tố Xa (đối kháng Fxa) có thể có ích trong những trường hợp đặc biệt khi mà dựa vào đó biết được nồng độ apixaban trong máu có thể sẽ giúp ra các quyết định lâm sàng, ví dụ như quá liều và phẫu thuật khẩn cấp.

13. Các đặc tính về dược động học:

Hấp thu

Sinh khả dụng tuyệt đối của apixaban khoảng 50% đối với liều lên đến 10 mg. Apixaban hấp thu nhanh và đạt đỉnh (Cmax) sau 3-4 giờ dùng thuốc. Thức ăn không ảnh hưởng tới AUC hay Cmax của apixaban ở liều 10 mg. Do đó apixaban có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Apixaban có dược động học tuyến tính trong khoảng liều dùng tới 10 mg. Ở liều ≥ 25 mg, sự hấp thu của apixaban bị hạn chế bởi tốc độ hòa tan nên làm giảm sinh khả dụng. Thông số dược động học của thuốc biến thiên mức độ thấp tới trung bình, thể hiện qua giá trị CV trong từng đối tượng và giữa các đối tượng dao động ở mức tương ứng là ~20% và ~30%.

Sau khi dùng 10 mg apixaban dưới dạng 2 viên 5 mg nghiền nát phân tán trong 30 ml nước, nồng độ thuốc trong máu tương đương như khi uống 2 viên 5 mg còn nguyên. Còn sau khi dùng 10 mg apixaban dưới dạng 2 viên nén 5 mg nghiền nát cùng 30 g táo xay nhuyễn, AUC và Cmax giảm tương ứng 21% và 16% so với khi uống viên nguyên vẹn nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.

Sau khi dùng 1 viên apixaban 5 mg nghiền nát phân tán trong 60 ml D5W bằng ống thông mũi dạ dày, nồng độ thuốc trong máu tương tự như của các đối tượng khỏe mạnh dùng liều đơn apixaban 5 mg.

Dựa trên đặc tính dược động học có thể dự đoán được và tỷ lệ với liều của apixaban, kết quả sinh khả dụng từ các nghiên cứu trước đây có thể áp dụng cho liều apixaban thấp hơn.

Phân bố

Tỷ lệ thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 87%, thể tích phân bố khoảng 21 lít.

Chuyển hóa và thải trừ

Apixaban được thải trừ qua nhiều con đường. Ở liều điều trị, khoảng 25% được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa, phần lớn được tìm thấy trong phân. Thải trừ qua thận chiếm khoảng 27% tổng thanh thải. Một phần thuốc được thải trừ qua mật và trực tiếp qua ruột được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng tương ứng.

Thanh thải của apixaban khoảng 3,3 L/giờ và thời gian bán thải khoảng 12 giờ.

Vị trí chuyển hoá sinh học chính ở nhóm 3-oxopiperidinyl thông qua sự khử nhóm O-methyl và hydroxyl hóa. Apixaban được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4/5 và 1 phần nhỏ qua CYP1A2, 2C8, 2C9, 2C19, và 2J2. Apixaban dạng chưa chuyển hóa là thành phần chính liên quan đến thuốc trong huyết tương và không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được tìm thấy trong máu. Apixaban là 1 cơ chất của các protein vận chuyển, P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP).

Các đối tượng đặc biệt

Suy thận

Suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh của apixaban. Nồng độ trong máu của apixaban tăng tương ứng với mức độ suy giảm chức năng thận (đánh giá thông qua độ thanh thải creatinine). Ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine 51-80 mL/phút), trung bình (độ thanh thải creatinine 30-50 mL/phút) và nặng (độ thanh thải creatinine 15-29 mL/phút), nồng độ apixaban trong huyết tương (AUC) tăng tương ứng 16%, 29% và 44% so với bệnh nhân có độ thanh thải creatinine bình thường. Không có bằng chứng cho thấy suy thận ảnh hưởng đến mối tương quan giữa nồng độ apixaban trong huyết tương và hoạt tính đối kháng Fxa.

Ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), sau khi thẩm tách máu dùng ngay tức thì 1 liều đơn apixaban 5 mg làm AUC của apixaban tăng 36% so với AUC ở đối tượng có chức năng thận bình thường. Việc thẩm tách máu bắt đầu 2 giờ sau khi dùng liều đơn apixaban 5 mg làm AUC của apixaban giảm 14% trên những bệnh nhân này, tương đương độ thanh thải qua thẩm tách của apixaban là 18 mL/phút. Do đó thẩm tách máu không phải phương pháp hiệu quả để xử trí quá liều apixaban.

Suy gan

Trong 1 nghiên cứu so sánh, dược động học và dược lực học liều đơn của apixaban 5 mg không thay đổi ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Các thay đổi trong hoạt tính đối kháng FXa và INR tương đương giữa bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình và bệnh nhân khỏe mạnh.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) có nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi, AUC trung bình cao hơn khoảng 32% và Cmax không có sự khác nhau. 

Giới tính

Nồng độ apixaban trong máu ở nữ giới cao hơn khoảng 18% so với nam giới.

Chủng tộc

Không có sự khác biệt rõ ràng về dược động học của apixaban giữa các đối tượng là người da trắng, người Châu Á và người Mỹ gốc Phi.

Cân nặng

Khi so sánh với những bệnh nhân có cân nặng 65-85 kg, nhóm có cân nặng > 120 kg có nồng độ apixaban trong máu thấp hơn khoảng 30% và nhóm có cân nặng < 50 kg có nồng độ apixaban trong máu cao hơn khoảng 30%.

14. Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim

15. Điều kiện bảo quản, Hạn dùng, Tiêu chuẩn chất lượng:

Điều kiện bảo quản : Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS

16. Tên – Địa chỉ cơ sở sản xuất :

Công ty TNHH DRP Inter

Lô EB8, Đường số 19A, Khu công nghiệp Hiệp Phước – Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh.

 

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Apixaban 5mg”

Your email address will not be published. Required fields are marked *